Bài đăng nổi bật

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Thứ Sáu, 22 tháng 5, 2020

Tìm hiểu 12 con giáp trong văn hóa Trung Hoa


TÌM HIỂU 12 CON GIÁP TRONG VĂN HÓA TRUNG HOA
12 con giáp là tập hợp mười hai con vật được đánh số thứ tự, để xác định thời gian (ngày, giờ, tháng, năm). Đây là hệ thống chu kỳ được dùng tại các nền văn hóa Á Đông. Trong đó có: Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản… Nhiều sách ghi lại thì 12 con giáp phương đông bắt nguồn từ Trung Quốc. Còn có tên gọi khác là can chi.


Truyền thuyết về 12 Con Giáp:
Vào ngày sinh nhật của Ngọc Hoàng. Ngài đã tổ chức cuộc thi cho tất cả các loài vật tham gia. Cuộc thi yêu cầu 12 con vật xem ai về đích trước tiên. Trướng ngại vật là phải xuyên qua cánh rừng gỗ rậm rạp, băng qua một con sông rộng lớn.
Biết trâu khỏe mạnh và tốt bụng, mèo và chuột liền bàn cách lừa trâu. Đó là cho chúng đi nhờ và hứa sẽ cho trâu thắng. Khi 3 con gần tới đích, chuột liền đẩy mèo ngã xuống nước và nhảy về trước trâu. Vậy nên, chuột cán đích đầu tiên đứng đầu 12 con giáp. Tiếp theo là trâu.
Mặc dù hổ là chúa tể muôn loài, mạnh mẽ là thế. Nhưng chỉ về đích thứ 3. Tiếp theo là thỏ về số 4.
Rồng biết bay nhưng chỉ về đích thứ 5. Rồng giải thích là mình phải làm mưa để dập tắt đám cháy trên đường.
Trong lúc ngựa sắp chạy về đích thì rắn trườn về phía trước. Ngựa hoảng loạn và cán đích sau rắn. Vậy là rắn xếp thứ 6 còn ngựa xếp thứ 7. Dê, khỉ và gà là nhóm bạn thấy mình bé nhỏ, nên cùng giúp nhau trong cuộc đua. Do đó, Ngọc Hoàng vinh danh dê thứ 8, khỉ thứ 9 và gà thứ 10. Không lâu sau thì chó cũng cán về đích. Cuối cùng là lợn. Vì mải ham ăn sau đó ngủ một giấc, cũng may là lợn đã kịp về đích để chốt lại vị trí thứ 12.
Vậy còn mèo thì sao? Mèo là giống loài sợ nước, nên sau khi suýt chết đuối và lên bờ. Mèo tới đích thì mọi người đã đang ăn mừng. Từ đó chuột là kẻ thù của mèo, hễ gặp chuột là mèo đuổi bắt cho tới chết. (Tại Việt Nam thì thỏ được thay thế bằng mèo)

Ngoài sự tích 12 con giáp như trên. Còn có một sự tích khác là dựa vào tập quán của 12 động vật, như sau:
1. Tý – Chuột
子 (zǐ) = Chuột – shǔ (鼠)
Thời gian: 23 – 1 giờ sáng. Đây được coi là thời điểm chuột hoạt động mạnh nhất.
2. Sửu – Trâu
丑 (chǒu) = Trâu (ngưu) – níu (牛)Thời gian: 1 – 3 giờ sáng. Lúc trâu chuẩn bị đi cày.
3. Dần – Hổ
yín (寅) = Hổ (cọp – lão hổ) – láohǔ (老 虎)
Thời gian: 3 – 5 giờ sáng. Lúc hổ hung hãn, nguy hiểm nhất.
4. Mão – Mèo, Thỏ
mǎo (卯) = Thỏ (thố tử) – tùzi (兔子). Việt Nam là con mèo – māo (猫)
Thời gian: 5 – 7 giờ sáng. Lúc mèo đi ngủ.
5. Thìn – Rồng
Chén (辰) = Rồng (Long) – lóng (phồn thể: 龍; giản thể: 龙)
Thời gian: 7 – 9 giờ sáng. Theo truyền thuyết là lúc rồng bay lượn tạo mưa.
6. Tỵ – Rắn
Sì (巳) = Rắn (xà) – shé (蛇)
Thời gian: 9 – 11 giờ. Lúc rắn không hại người.
7. Ngọ – Ngựa
Wǔ (午) = Ngựa (mã) – mǎ (馬)
Thời gian: 11 – 1 giờ. Được xếp vào giữa trưa vì Ngựa có dương tính cao.
8. Mùi – Dê
Wèi (未) = Dê (dương) – yáng (羊)
Thời gian: 1 – 3 giờ. Lúc dê ăn cỏ mà không ảnh hưởng tới khả năng mọc lại của cây cỏ.
9. Thân – Khỉ
Shēn (申) = Khỉ (hầu tử) – hóuzi (猴子)
Thời gian: 3 – 5 giờ. Lúc khỉ thích hú bầy đàn.
10. Dậu – Gà
Yǒu (酉) = Gà (kê) – jī (phồn thể: 雞 – giản thể 鸡)
Thời gian: 5 – 7 giờ. Lúc gà lên chuồng.
11. Tuất – Chó
Xū (戌) = Chó (cẩu) – gǒu (狗)
Thời gian: 7 – 9 giờ. Lúc chó phải trông nhà.
12. Hợi – Lợn
Hài (亥) = Lợn (heo) – zhū (猪)
Thời gian: 9 – 11 giờ. Lúc lợn ngủ say giấc nhất.

HỘI THOẠI:
你属什么?Nǐ shǔ shénme? Bạn cầm tinh con gì ?
我属狗。Wǒ shǔ gǒu. Tôi cầm tinh con chó .
属狗的人怎么样?Shǔ gǒu de rén zěnme yàng? Người cầm tinh con chó tính cách như thế nào ?
属狗的人很老实,很善良。Shǔ gǒu de rén hěn lǎoshí, hěn shàn liáng. Người cầm tinh con chó rất thật thà , hiền lành.

Like và tương tác với Fanpage Tiếng Trung BILU nhé:
https://www.facebook.com/TiengTrungBILU/

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét