Bài đăng nổi bật

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC

Thứ Hai, 18 tháng 5, 2020

Nhớ chữ Hán qua thơ - Phần 1



NHỚ CHỮ HÁN QUA THƠ TIẾNG TRUNG BILU - PHẦN 1 


您 /nín/ : NGÀI

Bạn ngồi trên phải có tâm
Ngài kêu một tiếng nín câm tức thì

Từ thường được dùng để gọi ngôi thứ hai có cấp bậc hay tuổi tác lớn hơn mình, hoặc xưng hô với khách hàng cách trang trọng.

CÁCH NHỚ:
Hãy tưởng tượng, ta dùng từ 您 để gọi một vị thầy giáo cấp cao. Trong lớp học, những bạn (你 - nǐ) ngồi bàn trên mà học không có tâm (心 - xīn) suốt ngày nói chuyện riêng. Ngài (您) giáo viên tức giận kêu một tiếng, bạn đó liền hoảng sợ câm nín ngay tức thì!






贵 /guì/ : QUÝ, ĐẮT


Trung tâm một chiếc hộp sơn
Một con sò quý đắt hơn bánh mì

Địa vị cao được coi trọng, ưu việt. Như là “quý tộc” 貴族 (dòng họ cao sang).
Phẩm chất cao. Như là “cao quý” 高貴.

CÁCH NHỚ:
Thứ mà nằm trung tâm (chữ trung 中) của một (bộ nhất 一) cái hộp sơn son thếp vàng, thì hẳn là món đồ quý giá. Ở đây đó là một cái vỏ sò (bộ bối 贝) quý và muốn mua nó thì đắt hơn cả... ổ bánh mì!






美 /měi/ : ĐẸP


Con dê to chẳng còn đuôi
Thế sao vẫn đẹp vẫn vui suốt ngày

Sử dụng như một tính từ miêu tả vẻ đẹp như 美术 (mỹ thuật), 美女 (mỹ nữ), 美国 (nước Mỹ),...

CÁCH NHỚ:

Có một con dê (yáng - 羊) bị cụt mất đuôi (mất nét dư ra bên dưới), con dê này rất to béo (chữ đại - 大). Tuy bị cụt đuôi rồi nhưng con dê này vẫn rất đẹp (美) và vui vẻ đi ăn cỏ mỗi ngày.






想 /xiǎng/ : MUỐN, NHỚ, NGHĨ

Tựa cây mỏi mắt chờ mong
Muốn về quê cũ mà đau đớn lòng

想 là động từ năng nguyện, biểu thị mong muốn nhu cầu chủ quan của người nói và người nghe. Dạng phủ định đều là 不想 /bùxiǎng/: không muốn.

Ví dụ:
我想买一件衣服
/Wǒ xiǎng mǎi yī jiàn yīfú/
Tôi muốn mua một bộ quần áo

Ngoài ra 想 còn có các nghĩa sau:

- Nghĩ, suy nghĩ - thường không có tân ngữ hoặc kết hợp với động từ xu hướng。出,来,到

- Nhớ - thường ở đằng sau có tân ngữ là danh từ chỉ người hay sự vật。

CÁCH NHỚ:

Với những người con sống xa quê, khi nghĩ (想) về gia đình họ sẽ nhớ (想) và muốn (想) trở về quê hương. Những lúc buồn lòng đó họ tựa vào thân cây (bộ mộc 木), hướng mắt (chữ mắt 目) nhìn xa xăm và đau ở trong tim (bộ tâm 心).




狂 /kuáng/ : CUỒNG, ĐIÊN

Thân khuyển mà muốn thành vương
Thế gian một chữ điên cuồng đấy anh

CÁCH NHỚ:

Chữ 狂 được ghép bởi bộ khuyển 犭 (con chó) và chữ vương 王 (vua). Con chó mà muốn được trở thành một ông vua thì đó quả là một điều điên cuồng đúng không nào!


Like và tương tác với Fanpage Tiếng Trung BILU nhé:
https://www.facebook.com/TiengTrungBILU/


Chúc các bạn học tốt!

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét